Ống gang cầu là loại ống được chế tạo từ gang cầu (ductile iron), một vật liệu gang có cấu trúc than chì dạng cầu nên có độ bền và độ dẻo cao hơn nhiều so với gang xám thông thường.
Đặc điểm của ống gang cầu
- Cường độ chịu lực cao: chịu áp lực nước lớn, tải trọng đất và tải trọng giao thông tốt.
- Độ dẻo dai tốt: ít bị nứt gãy khi có rung động hoặc lún nền.
- Chống ăn mòn: thường được phủ lớp xi măng, epoxy hoặc kẽm bên ngoài để tăng tuổi thọ.
- Tuổi thọ dài: có thể sử dụng từ 50–100 năm tùy điều kiện vận hành.
- Kín nước tốt: sử dụng các loại gioăng cao su tại mối nối.
Ứng dụng
- Hệ thống cấp nước đô thị.
- Đường ống truyền tải nước sạch.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy.
- Một số hệ thống thoát nước và công nghiệp.
Kích thước phổ biến
Ống gang cầu thường có đường kính danh nghĩa (DN) từ:
- DN80, DN100, DN150
- DN200, DN300, DN400
- DN500 đến DN2000 hoặc lớn hơn tùy nhà sản xuất.

Tiêu chuẩn kỹ thuật của ống gang cầu
Các tiêu chuẩn kỹ thuật của ống gang cầu thường quy định về vật liệu, kích thước, độ dày thành ống, áp lực làm việc, lớp bảo vệ chống ăn mòn, mối nối và phương pháp thử nghiệm.
Các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến
- ISO 2531
Tiêu chuẩn quốc tế được sử dụng rộng rãi cho hệ thống cấp nước.
Quy định yêu cầu về vật liệu, kích thước, áp lực, lớp lót và thử nghiệm.
- EN 545
Tiêu chuẩn châu Âu áp dụng cho hệ thống cấp nước.
Thường được các nhà sản xuất lớn áp dụng song song với ISO 2531.
- EN 598
Áp dụng cho hệ thống thoát nước và nước thải.
- AWWA C151
Tiêu chuẩn của American Water Works Association tại Hoa Kỳ.
Phổ biến trong các dự án cấp nước theo tiêu chuẩn Mỹ.
Yêu cầu vật liệu
Gang cầu thường có:
- Giới hạn bền kéo ≥ 420 MPa.
- Giới hạn chảy ≥ 300 MPa.
- Độ giãn dài ≥ 10% (đối với các cỡ ống thông dụng).
Các chỉ tiêu này có thể thay đổi đôi chút theo từng tiêu chuẩn và cấp vật liệu.
Kích thước và cấp áp lực
Các tiêu chuẩn quy định:
Đường kính danh nghĩa (DN): từ DN80 đến DN2000 hoặc lớn hơn.
Chiều dài hữu ích thường: 5 m, 5,5 m, 6 m hoặc 8 m.
Cấp áp lực:
- PN10 (10 bar)
- PN16 (16 bar)
- PN25 (25 bar)
- PN40 (40 bar)
Lớp bảo vệ
Bên trong
- Lót vữa xi măng theo tiêu chuẩn.
- Hoặc phủ epoxy, polyurethane cho môi trường đặc biệt.
Bên ngoài
- Mạ kẽm kim loại.
- Sơn bitum hoặc epoxy.
- Lớp polyurethane khi đất có tính ăn mòn cao.
Mối nối
Các loại phổ biến:
Mối nối gioăng cao su kiểu Tyton.
Mối nối khóa chống tuột (restrained joint).
Mối nối mặt bích.
Yêu cầu:
- Kín nước.
- Chịu được áp lực thử và chuyển vị góc nhất định.
Thử nghiệm
Thông thường phải thực hiện:
- Kiểm tra kích thước hình học.
- Thử áp lực thủy lực.
- Kiểm tra cơ tính vật liệu.
- Kiểm tra độ dày lớp phủ.
- Kiểm tra độ kín của mối nối.


1305_750x437.jpg)
9481_750x437.jpg)
9720_750x437.jpg)

7243_750x437.jpg)

9165_750x437.jpg)
1460_750x437.jpg)
